Basescu: In viata trebuie sa faci doua lucruri: Sa ai copii si sa ai pamant!

May 20, 2014

Mo Lei Tau

Leaves and buds of Calotropis gigantea, Giant Milkweed, Giant Calotropis, Crown flower … Lá và nụ của cây Bàng biển, lá Hen, Bồng Bồng ….
Mo lei tau
Image by Vietnam Plants & The USA. plants

Chụp hình ở thị xã Bến Lức, tỉnh Long an, Miền nam Vietnam.
Taken in Bến Lức town, Long An province, South Vietnam.

Vietnamese named : Bồng Bồng , Lá hen, Bàng biển
English names : Giant Milkweed, Giant Calotrope, Crown flower.
Scientist name : Calotropis gigantea (L.) W.T.Aiton
Synonyms : Calotropis gigantea ( Linn.) Dryand
Family : Apocynaceae / Asclepiadoideae . Họ La Bố Ma / chi Bồng Bồng

**** duocthaothucdung.blogspot.fr/2013/06/bong-bong-lon-crown-…
Đại cương :
Calotropis gigantea (fleur de la Couronne) là một loài có nguồn gốc tại nhiều nước như Cambodge, Indonésie, Malaisie, Philippines, Thaïlande, Sri Lanka, Inde và Trung hoa .
Tên thông thường gọi là "Crown flower” và những tên khác theo những quốc gia khác nhau, như Mả lai gọi là Remiga Rembiga, Ấn Độ gọi Aak, Akanda, Việt Nam gọi là cây “ Bòng Bòng lớn ”, thuộc họ Asclépiadaceae. Cây mọc ở tất cả mọi nơi, nhưng thường mọc ở những nơi nắng ấm, trục tiếp dưới ánh nắng mặt trời bao gồm dọc theo những bờ biển, bải cát, tiếp xúc với muối biển.
Ở Việt Nam, tìm thấy ở Vũng Tàu, Nha Trang…., nơi đụn cát, dọc theo bờ biển, lề đường hoặc bên trong những nơi không có sự cạnh tranh của những loài cỏ tự nhiên.
Cây bòng bòng có những đặc tính y học được dùng trong y học truyền thống Ayurvédique Ấn Độ, để chữa trị những bệnh ngoài da, giun đường ruột, viêm phế quản, rối loạn tiêu hóa …v…v…
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân tiểu mộc, kích thước trung bình, cao từ 2 đến 5 m, thân to đến 25 cm, những phần non được bao phủ bởi những lông trắng. Vỏ màu nhạt.
Lá, hình trứng ngược hay hình thuôn dài, từ 10 đến 20 cm dài và 3 đến 8 cm rộng, điểm nhọn ở đầu, dạng tim ở phần bên dưới, có lông mịn như gòn ở mặt dưới, gân chánh trắng, đáy gân có lông.
Phát hoa, tụ tán như tản phòng, mọc ở nách lá.
Hoa, có một mùi nhẹ, không quá khó chịu, có lông mịn ở bên ngoài, lá hoa 1 cm, hoa rộng 1,5 đến 2,5 cm đường kính, cánh hoa trắng mặt ngoài, 5 cánh, đôi khi có màu tím hoa cà, ửng tím ở mặt trên, thùy dạng bầu dục mũi giáo, nhụy đực thành khối tim đứng cao, lưng bao phấn có cựa cong, nuớm xanh
Trái, manh nang, 7,5 đến 10 cm dài, cong
Hột, dẹp, bầu dục, 5-6 mm dài với lông mào mượt sáng, dài 2,5 đến 4 cm

Bộ phận sử dụng :
Lá, hoa, rễ, nước ép của vỏ rễ, vỏ thân .
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hoạt chất :
Những nguyên chất chánh khác trong vỏ và trong nhựa của cây bòng bòng Calotropis gigantea là :
– Madar alban
– Madar fluavil
– chất nhựa résine acide đen,
– Caoutchouc
– chất nhựa résine vàng đắng (nguyên hoạt chất chánh principes actifs)
– Akundarin
– Calotropine
● Một nguyên hoạt chất như là :
– chất résine vàng đắng.
● Vỏ rễ chứa :
▪ 2 chất gần giống với Madar Alban và Madar fluavil được tìm thấy trong gutta-percha ( là một chất gomme lấy từ chất sữa trắng latex, lá của loài cây Palaqium gutta và một số loài liên quan đến họ Sapotaceae ).
▪ không alcaloïdes.
● Những nghiên cứu trước của latex cho được :
– một amorphe,
– nguyên chất đắng principe amer,
– calotropine, tương tợ như mundarin.
● Latex chứa :
– những glycosides cardiotoniques calotopin,
– uscharine,
– calotoxine,
– calactin,
– và uscharidine;
– gigantin.
Đồng thời cũng chứa :
– phân hóa tố protéase calotropine DI và DII,
– và calotropine FI và FII.
● Nghiên cứu đã phân lập được :
– stigmasterol,
– và β-sitostérol của những trích xuất từ bột vỏ của rễ cây khô.
● Thành phần hóa học :
Thành phần hóa học chánh của lá và thân, là một chất sữa trắng chứa :
– enzymes protéolytiques,
– calotropain fi,
– calotropain FII,
– calotropisn DI và DII,
– và uscharine,
– glutathion,
– acide ascorbique,
– calotoxine,
– calactin,
– và caoutchouc,
và cũng có :
– một azote,
– và sulfur containing cardiac,
– gigantin.
▪ Thân và vỏ rễ :
– α và β-calotropeols,
– amyrins,
– taraxerols,
– sitostérols,
– triterpènes,
– và glycosides khác.
▪ Lá bòng bòng chứa :
– những glycolipides,
– phospholipides,
– chất sáp cires,
– và những acides béo.
▪ Những glycosides cardiaques khác, bao gồm :
– calotropine,
– uscharine,
– uscharidine,
– và calotoxine,
– và 4 loại triterpenoids ursane cũng đã được xác định trong rễ .
▪ Hiện diện một “ chất mới ” chống khẩu vị bữa ăn không đạm protéin acide aminé, giganticine, đã được báo cáo trong vỏ rễ (Ghani, 2003).
– α-amyrine,
– ß-amyrine,
– taraxastérol,
– ψ-taraxastérol,
– và β-sitostérol cũng đã được phân lập từ cây bòng bòng (Rastogi và Mehrotra, 1990).
▪ Vỏ rễ của cây bòng bòng Calotropis gigantea già cằn có một tĩ lệ phần trăm cao chất résine chát và đắng hơn cao hơn những cây còn non chưa trưởng thành.
Do đó, cây càng già, càng hoạt động hơn, vỏ cây càng có nhiều hiệu quả.
▪ Thuốc này hành động như chất digitaline tác dụng trên tim.
▪ Chất hoạt động sinh lý physiologiquement đã được tìm thấy trong chất nhựa sữa trắng của cây Calotropis gigantea.
Đặc tính trị liệu :
Calotropis được sử dụng như một dược thảo trong y học truyền thống với những đặc tính độc đáo.
● Đặc tính tổng quát :
Theo truyền thống, Calotropis gigantea được dùng đơn độc hay dùng chung với những thuốc khác (Caius 1986) để chữa trị những bệnh thông thường như là :
– sốt fièvres,
– những bệnh thấp khớp rhumatismes,
– khó tiêu indigestion,
– bệnh ho toux,
– lạnh froid,
– lở chóc eczéma,
– bệnh suyễn asthme,
– bệnh da voi éléphantiasis,
– say sống nausées,
– ói mữa vomissements,
– và bệnh tiêu chảy diarrhée (Das, 1996).
▪ Cây bòng bòng có hiệu quả :
– kích thích chức năng của những tuyến fonctionnement des glandes,
– và các dịch bài tiết excrétion des fluides.
▪ Được dùng để giảm :
– những sự co rút spasmes,
– và làm thư giản mô tế bào cơ bắp détend le tissu musculaire,
đặc biệt là ở những :
– cơ ruột già intestin gros,
– và cơ vòng hậu môn anus.
Vì lý do này, bòng bòng được dùng để loại bỏ những triệu chứng của :
– bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Người ta dùng cây bòng bòng để :
– chữa trị những bệnh tim maladies du coeur.
Ngoài ra, bòng bòng mang lại cho cơ thể con người :
– thêm nhiều năng lượng hơn nói chung énergique en général.
▪ Là một đơn thuốc chống co thắt anti-spasmodique, bòng bòng được sử dụng để chữa trị :
– bệnh giang mai syphilis,
– bệnh loạn thần kinh hay loạn trí hystérie,
– những cơn co giật convulsions,
– bệnh động kinh épilepsie,
– bệnh tê liệt paralysie,
▪ Cây cũng được dùng để :
– giảm sốt fièvre,
– và ngăn ngừa những sự tái phát prévenir sa réapparition.
▪ Dùng để chữa trị :
– những rối loạn của hệ tiêu hóa système digestif,
– và những co thắt có nguyên nhân bởi những rối loạn này.
Cũng như :
– những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Ngoài ta người ta còn dùng để :
– loại trừ những giun sán helminthes.
▪ Khi được uống vào bên trong nội tạng với một liều nhỏ :
– bòng bòng tác dụng kích thích trên những mao mạch ( những mạch máu nhỏ còn gọi là mao tế quản stimule les capillaires,
– và hoạt động mạnh trên da puissamment sur la peau.
Do đó, bòng bòng có hữu ích cho :
– bệnh da voi éléphantiasis,
– bệnh phong cùi lèpre.
▪ Nhưng với một liều lớn, bòng bòng có thể gây ra :
– ói mữa vomissements.
● Lá, được dùng như thuốc dán cao cataplasme để chống lại :
– những bệnh thấp khớp rhumatismes,
– những đau nhức ngực, nguyên nhân do lạnh thoraciques dues au froid,
– những bộ phận bại liệt paralysées,
– và bệnh phù thủng, sủng nước hydropisie.
▪ Lá và những nhánh cành có tác dụng :
– bệnh bại liệt paralysie,
– đau khớp đau cơ arthralgia,
– sưng gonflements,
– và những cơn sốt không liên tục gián đoạn fièvres intermittentes.
cũng được dùng trong :
– những bệnh trĩ piles,
– bệnh về da maladies de la peau,
– những vết thương plaies,
– và những vết chích côn trùng piquûre d’insectes.
– thuốc gây mê anesthésie,
– thuốc tiêu độc résolutives,
– hen suyễn do dị ứng chất độc hại asthme toxique.
Tất cả những bộ phận của cây bòng bòng được xem như có những đặc tính biến chất dần dần alterative,có giá trị khi được dùng với một liều dùng nhỏ .
▪ Lá và thân được sử dụng trong y học để :
– chống viêm anti-inflammatoire.
Bởi đặc tính gây mê anesthésiques của cây bòng bòng, nên được dùng để :
– giảm co thắt soulager les spasmes,
– và đau nhức douleurs.
● Hoa, đắng, được dùng như thuốc :
– làm se thắt asrtingent,
– tiêu hóa digestive,
– thuốc dễ tiêu stomachique,
– thuốc bổ tonique,
– trừ giun sán vermifuge,
– và là thuốc giảm đau analgésique.
(Agharkar 1991.Warrier et al, 1996).
Sử dụng trong trường hợp :
– bệnh suyễn asthme,
– chứng viêm nước catarrhe,
– và mất khẩu vị bữa ăn perte d’appétit.
▪ Những hoa của cây bòng bòng có những hiệu quả :
– chữa trị những bệnh của hệ tiêu hóa curatif sur le système digestif,
– và cải thiện sự lưu thông máu circulation sanguine.
● Vỏ rễ, có :
– tính nhờn, nhầy mucilaginous,
– vị đắng amer,
– thuốc bổ tonique,
– chống co thắt antispasmodique,
– làm đổ mồ hôi sudorifique,
– làm cho ói mữa émétique,
– và là thuốc tẩy xổ purgative;
– hạ sốt fébrifuge,
– trừ giun sán vermifuge,
– lọc máu dépurative,
– long đờm expectorante,
– và nhuận trường laxatif.
hữu ích trong :
– bệnh kiết lỵ dysenterie,
– bệnh suyễn asthme,
– bệnh tượng bì hay da voi éléphantiasis,
– và bệnh giang mai syphilis.
– vỏ rễ hoạt động như chất digitaline trên tim coeur.
▪ Vỏ rễ xấy khô là một thuốc thay thế cho cây :
– ipecacuanha. ( tên Bồ đào Nha, là một dược thảo của cây Carapichea ipecacuanha thuộc họ Rubiaceae, có chứa một số lượng lớn alcaloïdes có tính chất làm nôn, hiển thị một số ngộ độc cấp tính để giúp cho bệnh nhân làm sạch dạ dày của mình )
● Bột rễ được sử dụng để :
– thúc đẩy sự bài tiết dịch vị sécrétion gastrique,
– bệnh suyễn asthma,
– viêm phế quản bronchite,
và hành động như :
– một chất kích thích nhẹ stimulant léger,
Và có thể dùng với thuốc tống hơi carminatifs trong :
– sự rối loạn tiêu hóa ( không tiêu ) dyspepsie.
● Dịch chất sữa suc laiteux là :
– một chất xổ rất mạnh purgatif violent;
– chữa bệnh bạnh huyết cures leucoderme,
– những bệnh ung bướu tumeurs,
– và bệnh cổ trướng ascite.
● Dung dịch nước ép sữa trắng của bòng bòng Calotropis gigantea có đặc tính :
– nhuận trường laxatives,
– và cải thiện sự trao đổi biến dưởng chất améliore le métabolisme.
thúc đẩy tăng tốc :
– sự tuần hoàn dịch chất trong cơ thể.
Nhưng với liều dùng lớn, có thể gây ra :
– ói mữa vomissements.
● Thuốc dán cao Cataplasme của lá nóng áp dụng đắp để :
– làm giảm đau soulagement de la douleur.
▪ EtOH (50%) dung dịch trích của rễ tác dụng :
– chống ung thư anticancéreux,
– và chống co thắt antispasmodique.
▪ EtOH (50%) dung dịch trích của lá cho thấy một hoạt động :
– chống cấy ghép antiimplantation ở những chuột albinos (Asolkar et al., 1992).
Còn được sử dụng trong trường hợp :
– bệnh ghẻ gale,
– và chóc ghẻ da đầu teigne du cuir chevelu,
– và bệnh trĩ piles.
► Tính độc toxique :
● Bộ phận độc hại : tất cả bộ phận của cây .
▪ những lá và thân chứa những chất độc hại như :
– Calotropine,
– calotropagini
▪ Chất mủ trắng Latex :
– Uscharine 0,45%,
– Calotoxine 0,15%,
– Calactin 0,15%
▪ Rễ cây bòng bòng :
– Calotropine,
– Calactin,
– Uscharidine,
– và frugoside.
● Cây bòng bòng Calotropis gigantea có chứa một số chất cardénolides độc hại trong tất cả các bộ phận của cây, bao gồm cả những rễ, chất cardenolides là :
▪ C (23)-stéroïdes với nhóm méthyles ở C-10 và C-13 và 5 chuổi lactone với C-17.
Thuộc nhóm aglycones của glycosides cardiaques và có ít nhất một cầu nối đôi trong phân tử.
▪ Một số những phân tử cardenolides được phổ biến nhất trong thực nghiệm y học bao gồm :
– digitoxine hay digitaline là một hétéroside cardiotonique, trích xuất của cây digitale pourpre ( digitalis purpurea ), có công thức thô là C41H64O13.
– và ouabain, là một hétéroside cardiotonique có công thức thô là C29H44O12 .
Những cardenolides hiện diện trong Calotropis gigantea, bao gồm những chất sau :
– calotropin,
– urcharidin,
– và frugoside.
●Cơ chế sinh lý học trị liệu Physiopathologie :
Những glycosides cardiaques thường liên kết với một nơi trên màng tế bào, gây ra sự ức chế đảo ngược của chất sodium-potassium pompe ATPase ( lớp màng các phân hóa tố liên quan đến quá trình chuyển hóa năng lượng, thủy phân hoặc tổng hợp những phân tử Adenosine triphosphate ATP trong khi các ion di chuyển từ bên này qua bên kia màng tế bào…. ).
Điều này dẫn đến gia tăng muối sodium Na bên trong tế bào và giảm potassium trong tế bào intracellulaire.
Trong những tế bào cơ myocytes, kết quả sự gia tăng này của sodium Na bên trong tế bào bằng cách tăng calcium Ca bên trong tế bào dẫn đến :
– sự khử cực sớm dépolarisation précoce,
– dễ bị kích thích tim cardiac irritability,
– và rối loạn nhịp tim dysrhythmia.
Trong lâm sàng được thể hiện dưới hình thức mâu thuẩn xảy ra sau như :
– sự co bóp tâm thất sớm contractions ventriculaires prématurées.
Sự ức chế của ion Na+ K+ ATPase trong những cơ xương, kết quả gia tang potassium bên ngoài tế bào góp phần vào :
– kali trong máu cao hyperkaliémie.
Ngoài ra còn có sự gia tăng :
– kích thích thần kinh phế vị vagale,
và giảm những giai điệu đồng cảm tons sympathiques, dẫn đến :
– nhịp tim đập chậm bradycardie,
– và ngăn chận tim bloc cardiaque.
Chất mủ latex chứa một chất dị ứng allergent vésicante chưa được xác định, có thể là nguyên nhân của sự kích ứng trực tiếp trên những cơ đặc biệt :
– những mắt yeux.
Những phản ứng của da chủ yếu là do một dị ứng chứ không phải là do hành động kích ứng trực tiếp.
Cây bòng bòng cũng chứa một chất quan trọng :
– tinh thể oxalate de calcium.
● Sử dụng chất độc với mục đích tội phạm criminelles cho :
– trục phá thai avortement.
hoặc :
– nguyên nhân cái chết của trẻ sơ sinh mort de nouveau-nés.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Theo y học truyền thống Ayurveda, toàn cây phơi khô là :
– một thuốc bổ tốt tonique,
– thuốc long đờm expectorant,
– lọc máu dépuratif,
– và trừ giun sán vermifuge.
▪ Calotropis gigantea cũng là một vị thuốc vi lượng đồng cân homéopathique có uy tính (Ghosh 1988; Ferrington 1990).
▪ Trong y học truyền thống Ấn Độ ayurvédique, Calotropis gigantea đã được sử dụng như những hợp chất hoạt động mạnh của dầu Arka Tailam.
Đơn thuốc này dùng để chữa trị những bệnh ngoài da maladies cutanées như là :
– bệnh chóc lở eczéma.
Người ta cũng áp dụng trên những vết chích của côn trùng và bò cạp scorpions.
● Ở Ấn Độ, cây bòng bòng được sử dụng để :
– thực hiện sự phá thai avortements.
▪ Người ta đưa vào trong cổ tử cung col utérin, kế đó để trong trong tử cung utérus cho đến khi gây ra :
– những cơn đau douleurs,
– và co thắt contractions.
▪ Còn được dùng nước ép vào bên trong cơ thể hay dùng bên ngoài như là :
– thuốc phá thai abortif.
▪ Cây cũng được áp dụng như một liều thuốc độc để giết những trẻ sơ sinh và những động vật nuôi.
Hiện nay những sử dụng “ tội phạm ”, hành động này đã bị cấm bởi pháp luật.
▪ Những người đàn bà thường sử dụng để :
– loại bỏ những lông dư thừa trên da poil de la peau.
Ngoài ra, người ta còn dùng để giảm hạ :
– những đau nhức ở các khớp xương douleurs articulaires,
– và chữa trị ghẻ chóc da đầu teignes du cuir chevelu.
▪ Vỏ tác dụng với :
– liều dùng nhỏ, phơi khô và nghiền thành bột, được dùng như chất ( chất thoái hoá và biến thể dần dần ) tác dụng dần dần để nuôi dưởng và cải thiện và thuốc bổ altérant et tonique;
– Trong liều lớn, gây ra ói mữa vomitif.
▪ Rễ – vỏ được ghi nhận có tác dụng thúc đẩy những sự bài tiết và lợi ích cho:
– những bệnh về da maladies de la peau,
– sự mở rộng những nội tạng trong bụng viscères abdominaux,
– những trùng ký sinh trong ruột vers intestinaux,
– ho toux,
– bệnh cổ trường ascite,
– và bệnh thũng toàn anasarque.
( anasarque là một thủy thũng thường nằm dưới da ( mô tế bào dưới da ) kèm theo dịch thể lan tràn trong các khoang tạo ra bởi màng huyết thanh gọi là thanh mạc, lớp mõng phủ lên các khoang cơ thể ( ngực và bụng ).
▪ Ở Ấn Độ, rễ được nghiền thành bột nhuyễn chế biến thành thuốc mỡ, được sử dụng để điều trị :
– những vết loét củ vieux ulcères.
▪ Vỏ của rễ và nước vắt của vỏ dùng để chống lại :
– bệnh phong cùi lèpre,
– bệnh giang mai syphilis,
– suy mòn, kiệt sức cachexie,
( triệu chứng suy mòn như giảm cân, teo cơ, suy nhược, giảm cả khẩu vị bữa ăn ….)
– vết loét vô căn ulcérations idiopathiques,
( có nghĩa là loét không rỏ nguyên nhân gây ra )
– bệnh kiết lỵ dysenterie,
– bệnh tiêu chảy diarrhée,
– và bệnh thấp khớp mãn tính rhumatisme chronique.
▪ Lá bòng bòng, được hơ nóng và làm ẫm với dầu, sử dụng để rịt như thuốc khô :
– những nơi đau ở bụng douleurs abdominales;
cũng như những chứng :
– nổi đỏ ở da gây ra bởi sự xung huyết rubefacient.
▪ Ở Ấn Độ, dung dịch nhựa sữa đắng của lá nghiền nát và những thân được dùng cho :
– những bệnh ngoài da affections de la peau,
– và như thuốc làm rụng lông dépilatoire.
▪ Nước ép tươi hay khô thu được từ vỏ của rễ, dùng uống trong nội tạng như:
– chất thoái hoá dần dần để chữa trị cải thiện altérant,
– hoặc như thuốc tẩy xổ purgatif.
▪ Dùng nước ép bên trong cơ thể hay dùng bên ngoài như là :
– thuốc phá thai abortif.
Một thanh cây dính đầy dung dịch nhựa sữa, được đẩy vào cổ tử cung và giử lại cho đến khi các cơn co thắt tử cung xảy ra .
▪ Cho chứng đau răng, dung dịch sữa pha trộn với muối được dùng cho đau răng hoặc dung dịch này được thấm vào bông để vào nơi răng bị sâu răng .
▪ Nước ép của chồi non dùng cho :
– bệnh đau tai maux d’oreilles( earache ).
▪ Nước ép sữa được dùng cho :
– bệnh ghẻ ở da đầu teigne du cuir chevelu,
– những vấn đề của xoang mũi problèmes de sinus,
– và lỗ rỉ ( như vết nứt ) bên trong hậu môn fistule anale.( thường gây ra xuất huyết khi đi cầu ).
Cũng được dùng cho :
– bệnh trĩ piles,
Và dùng pha trộn với mật ong chữa trị :
– loét miệng aphtes de la bouche.
▪ Hoa bòng bòng đuợc dùng để chữa trị :
– bệnh ho toux,
– bệnh suyễn asthme,
– viêm nước catarrhe,
– và mất khẩu vị bữa ăn perte d’appétit.
▪ Giết trẻ sơ sinh Infanticide :
Như một chất độc, nước ép, đẩy mạnh vào cổ họng của những em bé, vấn đề này được báo cáo như là phương pháp “ giết trẻ sơ sinh ” được sử dụng bởi giai cấp ở Ấn Độ, mục đích đưa đến những em bé gái đến chổ chết.
Tệ trạng này ngày nay cho là hành động tội phạm bị cấm theo luật pháp Ấn Độ.
Nghiên cứu :
● Chống tiêu chảy Anti-diarrhéique :
Nghiên cứu chiết xuất trong hydroalcoolique của những bộ phận trên không của cây bòng bòng Calotropis gigantea, mô hình dầu thầu dầu ricin của tiêu chảy, gây ra bởi dầu ricin ở chuột, cho thấy một hiệu quả chống tiêu chảy anti-diarrhéique đáng chú ý.
● Mủ sữa Latex / sự hóa sẹo Cicatrisation :
Nghiên cứu sử dụng mô hình cắt bỏ và mô hình vết thương rạch cho thấy, với latex có một hoạt động làm lành vết thương đáng kể tương tự như tiêu chuẩn FSC (Framycetin crème sulfate).
● Kháng khuẩn antibactérien :
Nghiên cứu đã chứng minh latex có một hoạt tính diệt khuẩn mạnh do sự hiện diện của các thành phần hoạt tính sinh học biologiquement actifs với hoạt động kháng khuẩn của trích xuất trong éthanolique.
● Chống viêm Anti-inflammatoires :
Những nghiên cứu chống viêm anti-inflammatoires của trích xuất của Tridax procumbens và Calotropis gigantea cho thấy một hành động chống viêm mạnh anti-inflammatoire với hiệu quả kết hợp của Calotropis gigantea và Tridax procumbens với ibuprofène hơn là chỉ ibuprofène một mình, có thể nâng cao hiệu quả lợi ích của sự ức chế trên sự tổng hợp và phóng thích các chất trung gian viêm khác nhau.
● Giản mạch vasodilatation :
Hiệu quả của latex Calotropis gigantea trong con ếch xanh Rana hexadactyla cho thấy một sự gia tăng đáng kể lượng tim. Những bằng chứng cho thấy hành động chủ yếu trên hệ thống tim mạch cardiovasculaire liên quan đến những thay đổi trong các cation Ca+, Na+ thấm với sự kích thích hậu quả của các kênh Ca trong cơ tim và một sự gia tăng lượng động mạch vành.
Do đó đặc tính giản mạch có thể trách nhiệm cho những hành động dược lý của latex.
● Bảo vệ gan hépatoprotecteur :
Truy tìm sơ bộ cho được :
– triterpénoïdes,
– stéroïdes,
– flavonoïdes,
– và những glycosides.
Nghiên cứu cho thấy trích xuất của thân Calotropis gigantea giảm hạ chất peroxydation lipidique và được xem như cải thiện đáng kể thông số sinh hóa biochimique ở chuột được điều trị bởi CCL4. ( carbon tetrachloride (Chemokine (C-C motif) ligand 4 ))
● Gây độc tế bào cytotoxique / Pregnanone :
Nghiên cứu cho thấy một pregnanone, mới đặt tên là calotropone, với một glucoside được biết, từ trích xuất éthanol của rễ Calotropis gigantea.
Những hợp chất hiển thị một hiệu quả ức chế đối với:
– bệnh bạch huyết nguyên bào tủy mãn tính leucémie myéloïde chronique K562,
– và bệnh ung thư dạ dày con người SCG 7901 dòng tế bào.
● Hạ sốt antipyrétique :
Nghiên cứu chứng minh dung dịch trích Calotropis gigantea có một hoạt động chống sốt antipyrétique, hiệu quả chống sốt bởi nấm men gây ra và thuốc chủng TAB, cho thấy một nguồn tiềm năng của một tác nhân chống sốt rẻ và mạnh hơn.
● Thuốc trừ sâu Insecticide :
Nghiên cứu những trích xuất của Calotropis gigantea đã cho thấy một hoạt động thuốc sát trùng chống lại những Tribolium castaneum.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Do tính độc ở phần lớn những thực vật của họ Apocynaceae và Asclépiadaceae. Bài viết này có tính cách thông tin và giáo dục, mọi sự sử dụng đều phải cẫn thận và có sự hướng dẫn của những người chuyên môn về thảo dược và sức khỏe, để tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra, có thể đưa đến sự tử vong.
Thận trọng : Cây bòng bòng có tính độc.
▪ Không nên dùng đối với những phụ nữ đang có thai.
▪ Sự điều trị phải dưới sự giám sát và theo dỏi của những nhà phụ trách về sức khỏe.
▪ Không có thông tin chính xác về tác dụng phụ của cây bòng bòng .
Ứng dụng :
Bào chế và phân lượng :
▪ Nước ép nguyên chất dùng với liều hợp lý tứ 1-2 gr/ ngày.
▪ Tiêu dùng hằng ngày vỏ của rễ là 1 đến 5 gr.
▪ Dung dịch sữa dùng với liểu hộp lý là 5 giọt.
▪ Cây bòng bòng được áp dụng bên dưới hình thức :
– nhũ tương émulsion,
– viên nang gélules,
– bột rễ hoặc lá .
Người ta cũng sử dụng những trích xuất lỏng và khô của lá.
► Áp dụng y học :
Cây bòng bòng này hoạt động như chất digitaline trên tim coeur.
▪ Cây bòng bòng gia tăng :
– những sự bài tiết sécrétions (đặc biệt bài tiết phóng thích mật bile ),
– và một tác dụng dịu đau trấn thống sédative trên :
– những bó sợi cơ của ruột (đặc biệt đại tràng côlon và ruột già rectum ),
– giảm hạ sự đau nhức apaisant les douleurs,
– và những sự kích ứng irritations.
▪ Như vậy bòng bòng rất hữu dụng để :
– giảm tất cả những triệu chứng của bệnh kiết lỵ dysentériques.
được sử dụng để chữa trị :
– bệnh phong cùi lèpre,
– bệnh giang mai syphilis,
– bệnh kiết lỵ dysenterie,
– và bệnh tượng bì – da voi éléphantiasis.
▪ Đồng thời cũng được dùng điều trị :
– bệnh động kinh épilepsie,
– bệnh loạn thần kinh, loạn trí hystérie,
– cơn khủng hoảng crises,
– chứng co giật convulsions,
– và bệnh tê liệt paralysie.
▪ Bòng bòng là một đơn thuốc rất tốt cho :
– những bệnh giang mai affections syphilitiques.
Bòng bòng còn được gọi là « thực vật thủy ngân mercure végétale » do sự nổi tiếng này.
▪ Cây bòng bòng lợi ích cho :
– những bệnh sốt, do tính năng chống sốt định kỳ không liên tục ( như sốt sốt rét ) antipériodiques,
– và làm đổ mồ hôi sudorifique.
▪ Những sử dụng khác bao gồm :
– sự bài tiết mật sécrétion biliaire,
– những bệnh về tim maladies cardiaques ( sử dụng như chất digitaline ),
– nhiễm ký sinh trùng infection parasitaire,
– chứng tiểu khó miction difficile / đau douloureux,
– những rối loạn bụng ( dạ dày ruột ) troubles abdominaux,
– bệnh trĩ hémorroïdes,
– và bệnh phù thủng oedème.
● Dung dịch nước ép của bòng bòng :
– là một chất kiềm ăn da caustique,
– tác dụng tẩy sạch đờm flegme,
– làm cho rụng lông dépilatoire,
– và có vị chát cho tất cả dung dịch ép sữa trắng jus laiteux.
Nước ép bòng bòng có tác dụng :
– làm ói mữa émétique,
– đổ mồ hôi diaphorétique,
– có thể làm biến chất altératives,
– và có đặc tính tẩy xổ purgatif.
Chất nhựa sữa là một chất :
– kích ứng tẩy xổ irritant purgatif,
– và tiêu hóa dữ dội gastro-violent.
● Ở Ấn Độ, cây bòng bòng đả được sử dụng « bất hợp pháp » để :
– mang đến sự phá thai avortement,
– hoặc nguyên nhân gây chết của những trẻ sơ sinh,
Trong một số vùng ở Ấn Độ, cũng được sử dụng như một chất độc gia cầm.

Nguyễn Thanh Vân

________________________________________________________

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Calotropis_gigantea

Calotropis gigantea (Crown flower) is a species of Calotropis native to Indonesia, Malaysia, Philippines, Thailand, Sri Lanka, India and China.
It is a large shrub growing to 4 m tall. It has clusters of waxy flowers that are either white or lavender in colour. Each flower consists of five pointed petals and a small, elegant "crown" rising from the centre, which holds the stamens. The plant has oval, light green leaves and milky stem.

The flowers last long, and in Thailand they are used in various floral arrangements. They were also supposed to be popular with the Hawaiian Queen Liliuokalani, who considered them as symbol of royalty and wore them strung into leis. In India, the plant is common in the compounds of temples and is known as Madar. The fruit is a follicle and when dry, seed dispersal is by wind. This plant plays host to a variety of insects and butterflies. In Indonesia its flowers is called widuri.

Pollination

Calotropis is an example of Entomophily pollination (pollination by insects) and pollination is achieved with the help of bees. In Calotropis, gynostegium is present (formed by the fusion of stigma and androecium). The pollen are arranged in a structure named Pollinia which are attached to a glandular, adhesive disc at the stigmatic angle (Translator Mechanism). These sticky discs get attached to the legs of visiting bees so that pollinia are pulled out when the bee moves away. When such a bee visits another flower, this flower gets pollinated by the sticky pollinia.

**** PLANTS OF HAWAII
www.hear.org/starr/images/species/?q=calotropis+gigantea&…

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/Kapal-kapal.html

Family • Asclepiadaceae
Kapal-kapal
Calotropis gigantea (Linn.) Dryand.
GIGANTIC SWALLOW-WORT

Botany
Kapal-kapal is a medium-sized shrub growing to a height of 2 to 3 meters, the young parts covered with appressed white hairs. Bark is pale. Leaves are obovate or oblong, 10 to 20 cm long, 3 to 8 cm wide, cottony beneath, poiinted at the tip, heart-shaped at the base. Flowers have a faint odor, downy on the outside, arranged in aillary or subterminal, simple or compound, inflorescences. Corolla is 1.5 ro 2.5 cm across, usually white, sometimes dull-purple or purplish-lilac; the lobs are ovate-lanceolate, and spreading. Fruit is a follicle, recurved, 7.5 to 10 cm long. Seeds are ovate, 5 to 6 mm long.

Distribution
Introduced; now pantropic in cultivation.
Cultivated for its flowers.

Constituents
Active principle appears to be a yellow, bitter resin.
Root bark contains two substances closely resembling alban and fluavil found in gutta-percha.
Latex contains cardiac glycosides, calotopin, uscharin, calotoxin, calactin and uscharidin; gigantin. Also contains the protease calotropin DI and DII and calotropin FI and FII.
Study isolated stigmasterol and b- sitosterol from the dried root bark powder extracts.

Properties
Root bark considered emetic, used as substitute for ipecac.
Latex is considered bitter, heating, purgative, caustic, acrid, expectorant, depilatory, anthelmintic.
The latex calotropin, gigantin and uscharin have digitalis-like action on the heart.
Latex used to induce abortion and infanticide.
Flowers are considered digestive, stomachic, tonic.

Parts used
Bark

Uses
Culinary
In Java, the central part of the flower used to make sweetmeat.
Folkloric
Bark in small doses, dried and powdered, used as alterative and tonic; in larger doses, an emetic.
Root-bark used for skin diseases, enlargement of the abdominal viscera, intestinal worms, coughs, ascites, anasarca.
Pulverized root, made into ointment, used in the treatment of old ulcers.
Root bark and inspissated juiced used for leprosy, syphilis, cachexia, idiopathic ulcerations, dysentery, diarrhea, and chronic rheumatism.
Leaves, warmed and moistened with oil, used as dry fomentation for abdominal pains; also, as rubifacient.
In India, the acrid milky juice from bruised leaves and stems used for skin affections and as depilatory.
Fresh or dried juice from the root-bark taken internally as alterative or purgative.
Juice taken internally or locally as abortifacient. A stick smeared with the juice is pushed into the os uteri and left there until uterine contractions are induced.
For toothaches, milky juice mixed with salt used for toothache; or juiced cotton inserted in the decayed tooth.
Juice of young buds used for earache.
Milky juice used for ringworm of the scalp, sinus problems and anal fistula; also used for pile, and mixed with honey for aphthae of the mouth.
Flowers used for coughs, asthma, catarrh, and loss of appetite.
Others
Flowers are strung into rosaries.
Bark: Fiber from inner bark once used in the manufacture of cloth for the nobility.
Seeds said to have been used in making thread in Borneo.
Wood used in making charcoal and gun-powder.
Stems yield a durable fiber for products for underwater use: nets, halters, lines, ropes.
Floss of seeds used for stuffing mattresses.
Salted acrid milky juice used to remove hair from hides.
Root makes a good tooth cleanser.
Infanticide: As poison, the juice, forced down the throat of infants, was a reported method of infanticide employed by castes, with the purpose of putting the girl babies to death.

Studies
• Anti-Diarrheal: Study of the hydroalcoholic extract of the aerial part of C gigantea on castor oil-induced diarrhea model in rats showed remarkable anti-diarrheal effect.
• Latex / Wound Healing: Study using an excision and incision wound model showed to latex to have significant wound healing activity, similar to the standard FSC (Framycetin sulphate cream).
• Antibacterial: Study showed the latex to possess potent bactericidal activity attributed to the presence of biologically active ingredients with antimicrobial activity of the ethanolic extract.
• Anti-Inflammatory: Anti-inflammatory studies of extracts of T procumbens and C gigantea showed greater anti-inflammatory action with the combined effect of CG and TP with ibuprofen than ibuprofen alone, probably through the potentiation of its inhibitory effect on the synthesis and release of various inflammatory mediators.
• Vasodilation: Effect of latex from C gigantea in the green frog R hexadactyla showed a significant increase in cardiac output. Evidence suggests the prime action of latex on the cardiovascular system involves changes in the cation (Ca, Na) permeability, with consequent excitation of Ca channels in the heart muscle and an increase coronary flow. Therefore, dilatation property is likely responsible for the pharmacologic actions of the latex.
• Hepatoprotective: Preliminary screening yielded triterpenoids, steroids, flavonoids and glycosides. Study showed C gigantea stem extract reduced lipid peroxidation and significantly improved biochemical parameters in CCL4-treated rats.
• Cytotoxic / Pregnanone: Study yielded a new pregnanone, named calotropone, together with a known glycoside, from the ethanolic extract of the roots of C gigantea. The compounds exhibited inhibitory effects toward chronic myelogenous leukemia K562 and human gastric cancer SGC-7901 cell lines.
• Antipyretic: Study showed the extract of C gigantea to have potent antipyretic activity against both yeast-induced and TAB-vaccine induced fever, suggesting a potential source for a cheaper and potent antipyretic agent.
• Insecticidal: Study of extracts of C gigantea showed insecticidal activity against T castaneum.

Availability
Wild-crafted.

Basescu: In viata trebuie sa faci doua lucruri: Sa ai copii si sa ai pamant!
De asemenea, el a profitat de prezenta la conferinta a ministrului Agriculturii, Daniel Constantin, pentru a transmite Guvernului ca se gandeste ca i-a luat "40 de lei pe hectar ca taxa pe pamant, urmeaza taxa pe stalp… voiam sa fac o platforma, dar …
Read more on Ziare.com

, , , , , , ,

Comments are closed.

Orgy